Cách điền IMM 1294 (đơn xin giấy phép du học Canada)

IMM 1294, “Application for Study Permit Made Outside of Canada”, là biểu mẫu của Bộ Di trú, Tị nạn và Quốc tịch Canada (IRCC), hỏi bạn là ai, hộ chiếu ghi gì, bạn sẽ học ở đâu và học gì, chi trả thế nào, cùng một loạt câu hỏi về lý lịch. Mỗi người xin giấy phép du học (study permit) từ ngoài Canada điền một bản: hầu hết tải lên tài khoản bảo mật IRCC, và chỉ một số ít người còn được gửi bản giấy.

Lần đối chiếu gần nhất với biểu mẫu chính thức:

Biểu mẫu
IMM 1294
Phiên bản
IMM 1294 (06-2026) E
Cơ quan phát hành
Immigration, Refugees and Citizenship Canada (IRCC)
Ngôn ngữ của biểu mẫu
English
Ai nhận
IRCC. Tải lên tài khoản bảo mật IRCC của bạn; bản giấy chỉ dành cho người có khuyết tật khiến không thể nộp trực tuyến, hoặc người có giấy tờ đi lại dành cho người tị nạn, người không quốc tịch hoặc cư dân không phải công dân
Ai điền
Mỗi người xin giấy phép du học từ ngoài Canada; cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp ký thay người dưới 18 tuổi
Cách mở
Tải về máy tính và mở bằng Adobe Acrobat Reader phiên bản 10 trở lên; có thể không mở được trên máy tính bảng hay điện thoại
Phiên bản dùng ở đây
IMM 1294 (06-2026) E
Chi phí
Biểu mẫu miễn phí; giấy phép du học có phí xét hồ sơ và hầu hết mọi người cũng trả phí sinh trắc học. Xem trang chính thức để biết số tiền hiện hành

Biểu mẫu này là gì

IMM 1294 là đơn chính để xin giấy phép du học khi bạn nộp từ ngoài Canada. Đơn thu thập thông tin cá nhân, ngôn ngữ, hộ chiếu, liên lạc, trường và chương trình đã nhận bạn, chi phí học và số tiền bạn có, học vấn, việc làm và các câu hỏi lý lịch. Viên chức dùng đơn này, cùng thư nhập học, bằng chứng tài chính và các giấy tờ khác, để quyết định hồ sơ của bạn.

IRCC cho biết bạn phải nộp trực tuyến, dù bạn ở ngoài Canada hay đã ở trong nước. Khi nộp từ ngoài Canada qua tài khoản bảo mật IRCC, IMM 1294 nằm trong danh sách giấy tờ của bạn: bạn tải về, điền, bấm Validate rồi tải lên tệp đã xác thực. Chỉ người có khuyết tật khiến không thể nộp trực tuyến, hoặc người có giấy tờ tùy thân hay giấy tờ đi lại dành cho cư dân không phải công dân, người tị nạn hoặc người không quốc tịch, mới được nộp bản giấy.

Nếu hồ sơ được chấp thuận và bạn cần thị thực du lịch hoặc eTA để vào Canada, IRCC cấp cùng lúc với giấy phép du học, nên bạn không phải xin riêng. Bản thân giấy phép du học được cấp tại cửa khẩu khi bạn đến nơi.

Ai phải điền

Bạn điền biểu mẫu này nếu:

  • Bạn có thư nhập học của một Designated Learning Institution ở Canada và đang xin giấy phép du học từ ngoài Canada.
  • Bạn nộp qua tài khoản bảo mật IRCC: biểu mẫu nằm trong danh sách giấy tờ của bạn.
  • Bạn thuộc nhóm được IRCC cho phép nộp bản giấy.
  • Bạn giúp một đứa trẻ: cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp ký biểu mẫu thay người dưới 18 tuổi.

Bạn dùng thứ khác nếu:

  • Bạn đã ở Canada và gia hạn hoặc thay đổi giấy phép du học: đó là biểu mẫu khác (IMM 5709).
  • Chương trình của bạn kéo dài 6 tháng trở xuống: theo IRCC, bạn không cần giấy phép du học.
  • Bạn chỉ muốn thăm Canada: xin thị thực du lịch hoặc eTA.
  • Bạn là công dân hoặc thường trú nhân Canada: giấy phép du học chỉ dành cho người nước ngoài.

Hướng dẫn từng mục

Phần đầu biểu mẫu

1UCIUnique Client Identifier của bạn, con số IRCC đã cấp nếu bạn từng nộp hồ sơ.Ghi nếu có; số này nằm trên thư, thị thực hoặc giấy phép IRCC trước đây. Nếu đây là hồ sơ đầu tiên của bạn với IRCC, để trống.
2I want service inNgôn ngữ chính thức bạn muốn IRCC dùng khi phục vụ bạn.Chọn tiếng Anh hoặc tiếng Pháp trong danh sách.

Thông tin cá nhân

1Full name: Family name (as shown on your passport or travel document) / Given name(s) (as shown on your passport or travel document)Họ và tên của bạn, phải khớp với hộ chiếu hoặc giấy tờ thông hành.Ghi đúng như trong hộ chiếu, không viết tắt. Nếu hộ chiếu không có họ, ghi tên vào ô họ và để trống ô tên. Hướng dẫn của IRCC nói ghi “NA” khi câu hỏi không áp dụng, trừ tên của bạn.
2a) Have you ever used any other name (e.g. Nickname, maiden name, alias, etc.) ? / b) Family name / Given name(s)Bất kỳ tên nào khác bạn từng dùng, như tên khai sinh, họ thời con gái, họ sau khi kết hôn, bí danh hay biệt danh.Đánh dấu No hoặc Yes. Nếu Yes, ghi từng họ và tên khác vào phần b).
3SexKý hiệu giới tính trên đơn: F (nữ), M (nam), U (không rõ) hoặc X (giới tính khác).Chọn trong danh sách.
4Date of birthNgày bạn sinh ra.Ghi năm (YYYY), tháng (MM) và ngày (DD) theo hộ chiếu.
5Place of birth: City/Town / Country or TerritoryThành phố hoặc thị trấn và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nơi bạn sinh ra.Ghi thành phố và chọn quốc gia hoặc vùng lãnh thổ trong danh sách, như trong hộ chiếu.
6CitizenshipQuốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà bạn là công dân.Chọn trong danh sách. Nếu có nhiều quốc tịch, chọn quốc tịch của hộ chiếu bạn dùng cho hồ sơ này.
7Current country or territory of residence: Country or Territory / Status / Other / From / ToQuốc gia hoặc vùng lãnh thổ bạn đang sống, tình trạng cư trú của bạn ở đó và từ khi nào.Chọn quốc gia, rồi tình trạng: Citizen, Permanent resident, Visitor, Worker, Student, Other, Protected Person, Refugee Claimant hoặc Foreign National. Nếu chọn Other, mô tả rõ. Ghi ngày From và To theo dạng YYYY-MM-DD.
8Previous countries or territories of residence: During the past five years have you lived in any country or territory other than your country of citizenship or your current country or territory of residence (indicated above) for more than six months?Trong năm năm qua, bạn có sống hơn sáu tháng ở quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nào khác ngoài nước mang quốc tịch và nơi cư trú hiện tại không.Đánh dấu No hoặc Yes. Nếu Yes, thêm từng quốc gia cùng tình trạng của bạn ở đó và ngày From, To.
9Country or territory where applying: Same as current country or territory of residence?Bạn có nộp hồ sơ từ quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nơi bạn sống không.Đánh dấu Yes nếu đúng. Nếu No, ghi quốc gia nơi bạn nộp, tình trạng của bạn ở đó và ngày From, To.
10a) Your current marital status / b) (If you are married or in a common-law relationship) Provide the date on which you were married or entered into the common-law relationship / c) Provide the name of your current Spouse/Common-law partnerTình trạng hôn nhân hiện tại và, nếu có vợ chồng hoặc bạn đời chung sống (common-law), ngày bắt đầu quan hệ và tên người đó.Chọn trong danh sách: Annulled Marriage, Common-Law, Divorced, Married, Separated, Single, Unknown hoặc Widowed. Nếu đã kết hôn hoặc chung sống, ghi ngày theo dạng YYYY-MM-DD và họ tên người bạn đời. Quan hệ common-law thường cần thêm Statutory Declaration of Common-law Union (IMM 5409).
11a) Have you previously been married or in a common-law relationship? / b) Provide the following details for your previous Spouse/Common-law Partner / c) Date of birth / d) Type of relationship / From / ToTrước đây bạn có từng kết hôn hoặc chung sống không, và thông tin người đó.Đánh dấu No hoặc Yes. Nếu Yes, ghi họ tên, ngày sinh, loại quan hệ (Married hoặc Common-Law) và ngày From, To.

Ngôn ngữ

1aNative language/ Mother TongueTiếng mẹ đẻ của bạn.Chọn trong danh sách.
1b–1dAre you able to communicate in English and/or French? / In which language are you most at ease? / Have you taken a test from a designated testing agency to assess your proficiency in English or French?Bạn có giao tiếp được bằng tiếng Anh, tiếng Pháp, cả hai hay không thứ tiếng nào, thấy thoải mái nhất với tiếng nào, và đã thi ở tổ chức khảo thí được chỉ định chưa.Chọn trong các danh sách, rồi đánh dấu No hoặc Yes cho bài thi ngôn ngữ. Bản thân kết quả thi được tải lên như giấy tờ nếu danh sách của bạn yêu cầu.

Hộ chiếu

1Passport numberSố hộ chiếu bạn dùng cho hồ sơ này.Chép đúng như in, không có khoảng trắng.
2–4Country or territory of issue / Issue date / Expiry dateQuốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp hộ chiếu, ngày cấp và ngày hết hạn.Chọn quốc gia trong danh sách và ghi ngày cấp, ngày hết hạn theo dạng YYYY-MM-DD. IRCC không cấp giấy phép du học có hiệu lực quá ngày hết hạn hộ chiếu, nên hãy xem hộ chiếu còn hạn bao lâu.
5–6For this trip, will you use a passport issued by the Ministry of Foreign Affairs in Taiwan that includes your personal identification number? / For this trip, will you use a National Israeli passport?Hai câu hỏi cho một số hộ chiếu: hộ chiếu Đài Loan có số định danh cá nhân, và hộ chiếu quốc gia Israel.Đánh dấu No hoặc Yes cho từng câu, theo hộ chiếu bạn dùng cho chuyến đi này.

Giấy tờ tùy thân quốc gia

1–5Do you have a national identity document? / Document number / Country or territory of issue / Issue date / Expiry dateBạn có giấy tờ tùy thân quốc gia không, và thông tin của nó.Đánh dấu No hoặc Yes. Nếu Yes, ghi số đúng như in, quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp, ngày cấp và ngày hết hạn.

Thẻ xanh Hoa Kỳ

1–3Are you a lawful permanent resident of the United States? / U.S. Citizenship and Immigration Services (USCIS) number / Expiry dateBạn có phải thường trú nhân hợp pháp của Hoa Kỳ không.Đánh dấu No hoặc Yes. Nếu Yes, ghi số USCIS và ngày hết hạn của thẻ.

Thông tin liên lạc

1Current mailing addressĐịa chỉ IRCC gửi thư cho bạn.Ghi hộp thư bưu điện, hoặc số căn hộ, số nhà và tên đường, rồi thành phố, quốc gia hoặc vùng lãnh thổ, tỉnh hoặc bang, mã bưu chính và quận nếu có.
2Same as mailing address? / Residential addressNơi bạn ở, nếu khác địa chỉ nhận thư.Đánh dấu Yes nếu giống nhau. Nếu No, ghi đầy đủ địa chỉ cư trú.
3–5Telephone no. / Alternate Telephone no. / Fax no.Số điện thoại của bạn, một số dự phòng và số fax nếu có.Với mỗi số, đánh dấu Canada/US hoặc Other, chọn loại (Residence, Cellular hoặc Business) và ghi số kèm mã quốc gia. Số máy lẻ, nếu có, ghi vào Ext.
6E-mail addressĐịa chỉ IRCC có thể dùng để viết cho bạn.Ghi địa chỉ bạn hay kiểm tra. Biểu mẫu nói rằng khi cung cấp địa chỉ này, bạn cho phép IRCC gửi mọi thư từ, kể cả thông tin hồ sơ và thông tin cá nhân, đến đó. Nếu muốn người đại diện nhận thông tin, ghi thông tin của họ ở đây và trong biểu mẫu IMM 5476.

Chi tiết dự định học tại Canada

1aI have been accepted at the following educational institution (Attach the original letter of acceptance). a) Name of SchoolTên trường đã nhận bạn, như trong thư nhập học.Ghi tên đúng như trong thư và tải thư lên cùng hồ sơ.
1b–1cb) My level of study will be: / c) My field of study will be:Bậc học của chương trình (ví dụ Secondary School, College - Diploma hoặc University - Master’s Deg.) và lĩnh vực học.Chọn cả hai trong danh sách sao cho khớp với thư nhập học.
1dd) Complete address of school in Canada: Province / City/Town / AddressTrường ở đâu tại Canada.Chọn tỉnh bang và thành phố, rồi ghi địa chỉ khuôn viên bạn sẽ học, như trong thư nhập học.
2a) Designated Learning Institution # (O#) / b) My Student ID # is:Số Designated Learning Institution (DLI) của trường và mã sinh viên hoặc mã hồ sơ trường đã cấp cho bạn.Chép số DLI từ thư nhập học hoặc danh sách DLI. Số này bắt đầu bằng chữ O in hoa, không phải số không. Chép cả mã sinh viên từ thư.
3Duration of expected study: From / ToChương trình bắt đầu khi nào và bạn dự kiến kết thúc khi nào.Ghi ngày From và To theo dạng YYYY-MM-DD, lấy từ thư nhập học.
4The cost of my studies will be: Tuition / Room and board / OtherChi phí học: học phí, ăn ở và các chi phí khác.Ghi số tiền bằng đô la Canada. Các trường thường khuyên ghi học phí và lệ phí năm đầu theo thư hoặc trang học phí của trường, và chi phí sinh hoạt ước tính cho năm đó.
5Funds available for my stay (CAD)Số tiền bạn có cho thời gian lưu trú.Ghi tổng số bằng đô la Canada (CAD), khớp với bằng chứng tài chính. IRCC yêu cầu chứng minh đủ tiền cho học phí, sinh hoạt và vé khứ hồi ít nhất cho năm đầu; mức chi phí sinh hoạt thay đổi mỗi năm, hãy xem trang chính thức.
6a) My expenses in Canada will be paid by: / b) OtherAi sẽ trả chi phí của bạn ở Canada.Chọn Myself, Parents hoặc Other. Nếu Other, ghi rõ ai trong ô b), ví dụ người bảo trợ hoặc học bổng.
7If you have been issued a Provincial Attestation Letter (PAL)/Territorial Attestation Letter (TAL), provide the: Document Number / Expiry Date (YYYY-MM-DD)Số và ngày hết hạn của thư xác nhận tỉnh bang hoặc vùng lãnh thổ (PAL/TAL) của bạn.Chép từ thư bạn nhận qua trường bạn định theo học. Hầu hết người nộp cần thư này; IRCC liệt kê các trường hợp ngoại lệ, như học sinh tiểu học và trung học. Thư phải còn hiệu lực khi bạn nộp.
8If you have been issued a Quebec Acceptance Certificate (CAQ), provide the: Certificate Number / Expiry Date (YYYY-MM-DD)Số và ngày hết hạn Giấy chấp thuận Quebec (CAQ) của bạn, nếu bạn sẽ học ở Quebec.Chép từ CAQ. Nếu không học ở Quebec, để trống.

Học vấn

Have you had any post secondary education (including university, college or apprenticeship training)? / If you answered ‘‘yes’’, give full details of your highest level of post secondary education.Bạn có học sau trung học không, như đại học, cao đẳng hoặc học nghề.Đánh dấu No hoặc Yes. Nếu Yes, ghi bậc cao nhất: ngày From và To (năm và tháng), ngành và bậc học, tên trường, thành phố, quốc gia hoặc vùng lãnh thổ và tỉnh hoặc bang.

Việc làm

1Current Activity/OccupationHiện bạn đang làm gì: đi làm, đi học hay hoạt động khác.Ghi ngày From (năm và tháng), nghề nghiệp, tên công ty, chủ lao động hoặc trường, cùng thành phố, quốc gia và tỉnh. Nếu đang đi học, ghi rằng bạn là học sinh, sinh viên và nêu tên trường.
2–3Previous Activity/OccupationTrước đó bạn làm gì, để phần này bao trọn 10 năm qua.Ghi thông tin tương tự cho từng công việc hoặc hoạt động trước, có ngày From và To và không để khoảng trống, kể cả mọi chức vụ trong chính quyền. Nếu cần thêm dòng, in thêm một trang của phần này.

Thông tin lý lịch

1a) Within the past two years, have you or a family member ever had tuberculosis of the lungs or been in close contact with a person with tuberculosis? / b) Do you have any physical or mental disorder that would require social and/or health services, other than medication, during a stay in Canada? / c) If you answered "yes" to question 1a) or 1b), please provide details and the name of the family member (if applicable).Câu hỏi về bệnh lao ở bạn hoặc người trong gia đình trong hai năm qua, và về bệnh cần dịch vụ xã hội hoặc y tế (ngoài thuốc) trong thời gian lưu trú.Đánh dấu No hoặc Yes cho từng câu. Nếu Yes, ghi chi tiết ở c) và nêu tên người thân nếu có.
2a) Have you ever remained beyond the validity of your status, attended school without authorization or worked without authorization in Canada? / b) Have you ever been refused a visa or permit, denied entry or ordered to leave Canada or any other country or territory? / c) Have you previously applied to enter or remain in Canada? / d) If you answered “yes” to question 2a), 2b) or 2c), please provide details.Câu hỏi về vấn đề di trú trước đây: ở quá thời hạn tình trạng, học hoặc làm việc không phép ở Canada, bị từ chối, bị cấm nhập cảnh hoặc bị buộc rời khỏi bất kỳ nước nào, và các hồ sơ trước đây gửi Canada.Đánh dấu No hoặc Yes cho từng câu. Nếu có câu nào Yes, ghi chi tiết ở d).
3a) Have you ever committed, been arrested for, or been charged with or convicted of any criminal offence in any country or territory? / b) If you answered “yes” to question 3a) above, please provide details.Bạn có từng phạm tội, hoặc bị bắt, bị buộc tội hay bị kết án vì phạm tội, ở bất kỳ quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nào không.Đánh dấu No hoặc Yes. Nếu Yes, ghi chi tiết ở b).
4a) Did you serve in any military, militia, or civil defence unit or serve in a security organization or police force (including non obligatory national service, reserve or volunteer units)? / b) If you answered yes to question 4a), please provide dates of service and countries or territories where you served.Bạn có từng phục vụ trong đơn vị quân đội, dân quân hoặc phòng vệ dân sự, tổ chức an ninh hay lực lượng cảnh sát không, kể cả nghĩa vụ quân sự, dự bị hoặc đơn vị tình nguyện.Đánh dấu No hoặc Yes. Nếu Yes, ghi thời gian phục vụ và các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nơi bạn phục vụ.
5Are you, or have you ever been a member or associated with any political party, or other group or organization which has engaged in or advocated violence as a means to achieving a political or religious objective, or which has been associated with criminal activity at any time?Bạn đang hoặc đã từng là thành viên, hay có liên hệ với, một đảng phái chính trị, nhóm hoặc tổ chức đã dùng hay cổ xúy bạo lực vì mục tiêu chính trị hoặc tôn giáo, hoặc liên quan đến hoạt động tội phạm không.Đánh dấu No hoặc Yes. IRCC cho biết mọi câu hỏi trong phần này đều phải trả lời, nếu không hồ sơ bị coi là chưa đầy đủ và bị trả lại.
6Have you ever witnessed or participated in the ill treatment of prisoners or civilians, looting or desecration of religious buildings?Bạn có từng chứng kiến hoặc tham gia ngược đãi tù nhân hay thường dân, cướp bóc hoặc xúc phạm công trình tôn giáo không.Đánh dấu No hoặc Yes. Nếu bạn trả lời Yes cho bất kỳ câu nào từ 3 đến 6, hoặc khi viên chức yêu cầu, bạn có thể phải điền thêm IMM 5257 Schedule 1.

Chữ ký

Do you consent to be contacted by CIC, or an organization at CIC’s request, in the future? (Y/N)Lựa chọn của bạn về việc IRCC, hoặc tổ chức theo yêu cầu của IRCC, có được liên hệ bạn sau này về các dịch vụ bạn đã nhận để nghiên cứu và đánh giá hay không. Điều này không dùng để quyết định hồ sơ của bạn.Đánh dấu Yes hoặc No.
Signature of Applicant or Parent/Legal Guardian’s for a person under 18 years of age. / Date: YYYY-MM-DDChữ ký và ngày tháng, xác nhận lời khai ở trên: câu trả lời đầy đủ và trung thực, và IRCC được chia sẻ thông tin của bạn với CBSA và trường để kiểm tra bạn có tuân thủ điều kiện của giấy phép không.Với bản giấy, bạn tự ký và ghi ngày (YYYY-MM-DD), hoặc cha mẹ hay người giám hộ hợp pháp ký thay người dưới 18 tuổi. Nộp trực tuyến thì bạn ký điện tử trong tài khoản khi gửi. Bấm Validate trước khi tải lên hoặc in để trang mã vạch được thêm vào.

Thuật ngữ chính

UCI (Unique Client Identifier)Con số IRCC cấp cho mỗi khách hàng ở lần nộp hồ sơ đầu tiên. Nếu đã có, số này nằm trên thư và giấy tờ IRCC trước đây.
Study permitGiấy tờ cho phép người nước ngoài học tại một trường ở Canada. Đây không phải thị thực: nếu bạn còn cần thị thực du lịch hoặc eTA để nhập cảnh, IRCC cấp cùng với quyết định chấp thuận.
Designated Learning Institution (DLI)Trường được tỉnh bang hoặc vùng lãnh thổ chấp thuận để nhận sinh viên quốc tế. Học sau trung học cần thư nhập học của một DLI; số của trường bắt đầu bằng chữ O.
Letter of acceptanceThư của trường cho biết bạn được nhận vào một chương trình. Tải lên cùng hồ sơ.
Provincial Attestation Letter (PAL)/Territorial Attestation Letter (TAL)Thư của tỉnh bang hoặc vùng lãnh thổ nơi bạn định học, xác nhận bạn được cấp một trong các suất học còn trống ở đó. Hầu hết người nộp cần thư này, trừ các trường hợp ngoại lệ IRCC nêu trên trang web.
Quebec Acceptance Certificate (CAQ)Giấy chứng nhận Quebec cấp cho sinh viên sẽ học ở đó. Với Quebec, giấy này cũng thay cho thư xác nhận.
Custodian Declaration (IMM 5646)Biểu mẫu có công chứng cho trẻ dưới 17 tuổi đến Canada mà không có cha mẹ hay người giám hộ hợp pháp; biểu mẫu chỉ định một người lớn ở Canada chăm sóc trẻ.
Document checklist (IMM 5483)Danh sách của IRCC gồm các biểu mẫu và giấy tờ nộp kèm hồ sơ. Khi nộp trực tuyến, tài khoản của bạn tự tạo danh sách này.
Family Information (IMM 5707)Biểu mẫu riêng ghi thông tin các thành viên gia đình bạn, tải lên cùng hồ sơ nếu có trong danh sách của bạn.
BiometricsDấu vân tay và ảnh của bạn, cung cấp tại điểm thu thập chính thức sau khi nộp. IRCC gửi thư; hầu hết mọi người cung cấp mỗi 10 năm một lần.
IMM 5257 Schedule 1Biểu mẫu bổ sung IRCC có thể yêu cầu nếu bạn trả lời Yes cho bất kỳ câu hỏi lý lịch nào từ 3 đến 6, hoặc khi viên chức yêu cầu.
StatusVị thế pháp lý của bạn ở nước bạn sống: Citizen, Permanent resident, Visitor, Worker, Student, Other, Protected Person, Refugee Claimant hoặc Foreign National.
Common-lawNgười bạn đời đã sống chung liên tục với bạn trong quan hệ như vợ chồng ít nhất một năm. IRCC yêu cầu Statutory Declaration of Common-law Union (IMM 5409).

Lỗi thường gặp

  1. 1

    Gõ số DLI bằng số không

    Số Designated Learning Institution bắt đầu bằng chữ O in hoa, không phải số không. Chép đúng từ thư nhập học.

  2. 2

    Số tiền không khớp với bằng chứng

    Ô tài chính tính bằng đô la Canada và phải khớp với sao kê ngân hàng, thư vay hoặc thư học bổng. Số tiền ít nhất phải đủ trả học phí và chi phí bạn ghi ở câu 4.

  3. 3

    Khoảng trống trong quá trình làm việc

    Phần này bao trọn 10 năm qua. Nếu bạn đang đi học hoặc không đi làm, hãy ghi rõ cho giai đoạn đó thay vì để trống.

  4. 4

    Bỏ trống câu hỏi lý lịch

    Người nộp từ 18 tuổi trở lên phải trả lời mọi câu hỏi trong phần đó, nếu không hồ sơ bị coi là chưa đầy đủ và bị trả lại. Đánh dấu No hoặc Yes cho từng câu.

  5. 5

    Tải lên bản in rồi quét

    Điền biểu mẫu trên máy tính, bấm Validate, lưu lại và tải tệp đó lên. Các trường dặn không in rồi quét, vì trang mã vạch chỉ được thêm khi xác thực.

  6. 6

    Quên PAL hoặc CAQ

    Hầu hết người nộp cần thư xác nhận tỉnh bang hoặc vùng lãnh thổ còn hiệu lực, còn người học ở Quebec cần CAQ. Ghi số và ngày hết hạn rồi tải thư lên, hoặc bằng chứng bạn được miễn.

  7. 7

    Thông tin học tập không khớp với thư

    Tên trường, bậc học, ngành và ngày tháng phải khớp với thư nhập học. Ngày bắt đầu hay chương trình khác có thể gây nghi vấn.

  8. 8

    Quên các biểu mẫu kèm theo

    Tùy trường hợp, bạn có thể cần thêm biểu mẫu Family Information (IMM 5707), IMM 5409 cho bạn đời common-law, IMM 5646 cho trẻ dưới 17 tuổi không có cha mẹ đi cùng và IMM 5476 cho người đại diện.

Hỏi và đáp

IMM 1294 dùng để làm gì?

IMM 1294 là đơn xin giấy phép du học nộp từ ngoài Canada. Bạn điền rồi tải lên tài khoản bảo mật IRCC, hoặc gửi bản giấy nếu bạn thuộc nhóm được phép.

Tôi còn được nộp đơn xin giấy phép du học bằng bản giấy không?

Chỉ trong hai trường hợp: bạn có khuyết tật khiến không thể nộp trực tuyến, hoặc bạn có giấy tờ tùy thân hay giấy tờ đi lại dành cho cư dân không phải công dân, người tị nạn hoặc người không quốc tịch. Mọi người khác phải nộp trực tuyến.

Nộp trực tuyến có cần IMM 1294 không?

Có, nếu nó nằm trong danh sách giấy tờ của bạn. Trong tài khoản bảo mật IRCC, bạn tải IMM 1294 về, điền, xác thực rồi tải lên cùng các giấy tờ khác.

Tôi tìm số DLI ở đâu?

Trong thư nhập học, hoặc trong danh sách Designated Learning Institutions của IRCC. Số này bắt đầu bằng chữ O.

Nếu tôi không có UCI thì sao?

Để trống. Nếu đây là hồ sơ đầu tiên của bạn với IRCC, bạn chưa có số này.

Tôi cần chứng minh bao nhiêu tiền?

Đủ cho học phí, chi phí sinh hoạt và vé khứ hồi, ít nhất cho năm đầu. IRCC cập nhật mức chi phí sinh hoạt mỗi năm, vì vậy hãy xem trang chính thức trước khi nộp.

Tôi có cần xin thị thực du lịch riêng không?

Không. Nếu bạn cần thị thực du lịch hoặc eTA để vào Canada, IRCC cấp cùng với quyết định chấp thuận giấy phép du học.

Chi phí bao nhiêu và mất bao lâu?

Biểu mẫu miễn phí. Giấy phép du học có phí xét hồ sơ và hầu hết người nộp cũng trả phí sinh trắc học, còn thời gian xét duyệt thay đổi. Xem các trang phí và thời gian xét duyệt của IRCC để biết số liệu hiện hành.

Ai ký thay cho trẻ em?

Cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp ký thay người dưới 18 tuổi. Trẻ dưới 17 tuổi đến Canada mà không có cha mẹ hay người giám hộ hợp pháp còn cần một người giám hộ tại Canada (custodian) và Custodian Declaration (IMM 5646).

Điền biểu mẫu này bằng ngôn ngữ của bạn

Tải biểu mẫu lên OtterFill. Công cụ giải thích từng câu hỏi bằng ngôn ngữ của bạn, điền sẵn câu trả lời từ giấy tờ của bạn và kiểm tra biểu mẫu trước khi bạn nộp.

Hướng dẫn này giải thích một biểu mẫu. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay nhập cư, và biểu mẫu có thể thay đổi: hãy xem hướng dẫn chính thức trước khi nộp.

Thêm hướng dẫn biểu mẫu